1. Bảng chiều cao lắp đặt tham khảo theo từng vị trí
Các chiều cao dưới đây tính từ mặt sàn hoàn thiện đến tâm thiết bị, trừ khi có ghi chú khác.
|
Vị trí lắp đặt |
Chiều cao tham khảo |
Cơ sở và lưu ý |
|---|---|---|
|
Công tắc đèn cạnh cửa phòng ngủ, phòng khách |
1.250 mm |
TCVN 9206:2012, mục 9.8; bố trí phía tay nắm cửa.
|
|
Công tắc đèn tại cửa nhà vệ sinh |
1.100–1.250 mm |
Khoảng tham khảo thiết kế; cần kiểm tra vị trí ngoài vùng ẩm ướt và yêu cầu an toàn điện |
|
Công tắc đèn đầu giường |
700–1.000 mm |
Khuyến nghị thiết kế theo chiều cao đầu giường, tư thế nằm/ngồi và vị trí táp đầu giường |
|
Công tắc đèn tại bàn học |
850–1.100 mm |
Khuyến nghị theo vị trí người ngồi, khả năng thao tác và bố trí đèn |
|
Ổ cắm điện cạnh giường ngủ |
650–800 mm |
Phương án đặt phía trên táp đầu giường; phải phối hợp chiều cao táp và đầu giường |
|
Ổ cắm điện tại bàn làm việc, bàn học |
850–1.000 mm |
Phương án đặt phía trên mặt bàn; có thể bố trí thấp hơn nếu đặt dưới bàn |
|
Ổ cắm điện phòng khách, tường không có đồ nội thất |
1.500 mm |
Mức “nên đặt” được nêu tại TCVN 9206:2012, mục 9.6 đối với phòng ở; cần đối chiếu thiết kế và phạm vi áp dụng.
|
|
Ổ cắm điện dưới thấp tại phòng khách |
300 mm |
Phương án thường gặp trong thiết kế nội thất hiện đại; cần xem xét sự phù hợp với TCVN 9206:2012 và hồ sơ thiết kế áp dụng |
|
Ổ cắm điện phía trên mặt bàn bếp |
1.050–1.200 mm |
Khuyến nghị sơ bộ; phụ thuộc chiều cao mặt bàn, thiết bị bếp và khoảng cách an toàn |
|
Ổ cắm phía sau tivi, thiết bị nghe nhìn |
300–500 mm |
Nếu thiết bị đặt thấp; phải kiểm tra chiều cao tủ tivi và vị trí treo màn hình |
|
Ổ cắm trong công trình công cộng |
400–500 mm |
TCVN 9206:2012, mục 9.6, tùy yêu cầu kỹ thuật, sử dụng và nội thất.
|
|
Công tắc, ổ cắm tại khu vực dành cho trẻ em |
1.500 mm |
Yêu cầu tại QCVN 12:2014/BXD, mục 2.1.13.3, trừ trường hợp có biện pháp bảo vệ an toàn.
|
|
Ổ cắm cho các thiết bị khác như: Ổ cắm cho mạng, Ổ cắm cho đèn sưởi nhà tắm, ổ cắm cho bình nước nóng, ổ cắm cho quạt đảo, ... |
1.500 mm đến 2.000 mm |
Áp dụng tùy từng thiết kế. |
Lưu ý: Các mức dành cho đầu giường, bàn học, bếp và tivi là khoảng đề xuất thiết kế để khảo sát, không phải chiều cao đã được xác nhận là bắt buộc trong tiêu chuẩn. Đặc biệt, với ổ cắm phòng ở, cần giải quyết rõ sự khác biệt giữa khuyến nghị 1,5 m trong TCVN 9206:2012 và phương án bố trí thấp thường gặp trong thực tế trước khi chốt thành tiêu chuẩn thiết kế của công ty.
2. Cách chọn chiều cao thực tế cho từng vị trí
A. Công tắc cạnh cửa phòng
Nên lấy 1.250 mm đến tâm công tắc làm mốc thiết kế ban đầu theo TCVN 9206:2012. Đặt gần cửa, phía tay nắm; kiểm tra cánh cửa mở hết không che công tắc.

B. Công tắc và ổ cắm đầu giường
Không nên chọn chiều cao chỉ theo sàn. Ví dụ táp đầu giường cao 550 mm, có thể cân nhắc ổ cắm cao khoảng 650–750 mm để dễ tiếp cận phía trên táp. Công tắc cạnh giường cần được thử thao tác khi nằm và khi ngồi trên giường.

C. Ổ cắm tại bàn học, bàn làm việc
Nếu mặt bàn cao 750 mm, có thể cân nhắc tâm ổ cắm ở khoảng 850–950 mm, tức cao hơn mặt bàn 100–200 mm. Nếu đặt ổ cắm dưới bàn, cần tránh chân bàn, ngăn kéo và vị trí dễ va chạm.
D. Ổ cắm trên mặt bàn bếp
Nếu mặt bàn cao 850–900 mm, có thể khảo sát vị trí tâm ổ cắm khoảng 1.050–1.200 mm. Phải phối hợp với tủ treo, máy hút mùi, thiết bị công suất lớn và vùng có nước; không dùng khoảng cao này thay cho các yêu cầu an toàn riêng.